Nhắc lịch mua lại cho khách B2B: hỏi đúng lúc, nhắc đúng việc
Cách nhắc lịch mua lại cho khách B2B theo lượng dùng thực tế, thống nhất mốc liên hệ và quyền dừng nhắc, kèm bảng...
Đầu tháng có 20 cơ hội mới, cuối tháng chốt 5 đơn. Có thể nói tỷ lệ chốt là 25% không? Chưa chắc, vì 5 đơn ấy có thể xuất phát từ các cơ hội đã mở nhiều tháng trước. Nếu trộn hai nhóm khác nhau, một con số dễ tính sẽ dẫn đến một nhận xét sai.
Đội sale nên đặt tên rõ cho từng chỉ số, thống nhất mẫu số và thời điểm chốt dữ liệu. Hai cách nhìn hữu ích là tỷ lệ thắng trên các cơ hội đã kết thúc trong kỳ và kết quả của một nhóm cơ hội có cùng thời điểm bắt đầu.
Công thức theo số lượng: số cơ hội thắng chia cho tổng số cơ hội thắng và thua, rồi nhân 100%. Chỉ lấy các cơ hội có ngày kết thúc thuộc cùng kỳ. Các cơ hội vẫn đang mở không nằm trong mẫu số này.
Đây cũng là cách Salesforce mô tả win rate trên cơ hội đã đóng: thắng chia cho toàn bộ cơ hội đóng, gồm thắng và thua. Xem hướng dẫn tính trên cơ hội đã kết thúc. Định nghĩa này hỗ trợ thống nhất cách tính; không phải chuẩn để suy ra tỷ lệ tốt cho mọi doanh nghiệp.
Ví dụ giả lập: tháng vừa rồi có 8 cơ hội thắng và 12 cơ hội thua. Tỷ lệ thắng theo số lượng là 8/(8+12) = 40%. Cần ghi kèm “8 thắng trên 20 cơ hội đã kết thúc”, thay vì chỉ đưa 40% lên báo cáo.
Một nhóm cùng thời điểm bắt đầu thường được gọi là cohort. Chẳng hạn, lấy tất cả cơ hội đủ điều kiện được mở trong tháng Một rồi theo dõi trạng thái tại ngày kiểm tra. Nhóm này phải giữ nguyên thành viên theo quy tắc đã thống nhất.
Ví dụ giả lập: 20 cơ hội mở trong tháng Một, đến cuối tháng Ba có 6 thắng, 8 thua và 6 còn mở. Tỷ lệ đã thắng trên toàn nhóm tại thời điểm đó là 30%, nhưng chưa phải kết quả cuối cùng vì còn 6 cơ hội chưa kết thúc. Nếu tính riêng phần đã kết thúc sẽ là 6/14, khoảng 42,9%; hai con số trả lời hai câu hỏi khác nhau.
Đừng lấy 30% của một nhóm còn rất mới so với kết quả cuối cùng của một nhóm cũ rồi kết luận nhân viên bán hàng kém đi. Phải so các nhóm có cùng khoảng thời gian theo dõi hoặc trình bày rõ phần đang mở.
| Trường | Quy tắc cần thống nhất |
|---|---|
| Mã cơ hội | Một mã cho một quyết định mua, tránh đếm nhiều báo giá thành nhiều cơ hội |
| Ngày mở đủ điều kiện | Dùng cùng tiêu chí cho cả đội |
| Nguồn và nhóm khách | Ghi lúc tạo; lưu lý do nếu sửa |
| Trạng thái | Đang mở, thắng, thua theo định nghĩa cụ thể |
| Ngày kết thúc thực tế | Không dùng ngày dự kiến thay cho ngày thực tế |
| Giá trị | Ghi riêng nếu cần phân tích theo tiền |
| Lý do thua hoặc còn mở | Ghi bằng chứng, không dùng nhãn chung cho mọi trường hợp |
Với doanh nghiệp có nhiều lần mua từ cùng khách, cần quyết định khi nào tạo cơ hội mới. Một lần sửa báo giá không tự động là một cơ hội mới. Nền tảng là tiêu chí từng giai đoạn pipeline, không phải chọn công thức thuận lợi nhất.
Tỷ lệ cao cũng cần đọc cùng doanh thu, quy mô đơn và thời gian bán. Không có một ngưỡng chung đủ để kết luận tốt hay xấu cho mọi ngành. Nếu mẫu số bằng không, ghi “chưa có cơ hội kết thúc”, không hiển thị 0% như một thất bại.
Trong buổi họp sale hằng tuần, chọn một nhóm có đủ hồ sơ để xem lại: mất ở bước nào, nguyên nhân đã được xác minh chưa, và cần thay đổi câu hỏi hay cách phối hợp nào. Dùng mẫu ghi lý do mất đơn để bổ sung bối cảnh cho con số.
Có thể tính bằng bảng tính trước khi cấu hình trên CRM. Hãy kiểm tra báo cáo của phần mềm đang dùng lọc theo ngày mở hay ngày đóng, đếm bản ghi gì và xử lý cơ hội mở lại ra sao. Một biểu đồ đẹp không sửa được dữ liệu hoặc định nghĩa chưa nhất quán.
Dùng thử Salescloud miễn phí 14 ngày, không cần thẻ thanh toán.
Cách nhắc lịch mua lại cho khách B2B theo lượng dùng thực tế, thống nhất mốc liên hệ và quyền dừng nhắc, kèm bảng...
Mẫu email gửi báo giá B2B với tiêu đề, nội dung, tệp đính kèm và bước tiếp theo; kèm bảng kiểm phiên bản, phạm vi,...
Cách xử lý khách yêu cầu giữ hàng nhưng chưa chốt: làm rõ phạm vi, người duyệt, hạn giữ và điều kiện; phối hợp gia...
Cách lập kế hoạch bán hàng tuần cho sale theo lịch trống, bước tiếp theo của khách và việc tồn; có mẫu phân bổ thời...